- Khái niệm vi bằng
Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì: “Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”. Ngoài ra, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định: “Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”. Vi bằng được Thừa phát lại lập với mục đích là tạo lập chứng cứ để tổ chức, cá nhân tùy nghi sử dụng trong xét xử hoặc các quan hệ pháp lý khác. Vi bằng do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại chứng kiến, trong đó, Thừa phát lại mô tả lại những gì mình thấy được, nghe được, ngửi được… hoặc thông qua các dụng cụ chuyên dụng để ghi lại những kết quả nhất định vào vi bằng, kèm theo có thể là hình ảnh, quay phim, ghi âm, đo đạc… để làm rõ thêm sự kiện, diễn biến lập vi bằng. Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của những nội dung đã được ghi nhận trong vi bằng, do đó, vi bằng của Thừa phát lại phải đảm bảo tính khách quan của sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại ghi nhận. Vi bằng không phải là hợp đồng, giao dịch, do đó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quá trình lập vi bằng. Chỉ những hành vi, nhữngtuyên bố, cam kết, thỏa thuận, xác nhận…của các bên tham gia vào quá trình lập vi bằng, tương ứng với những quy định pháp luật có liên quan mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật và họ tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước sự ghi nhận của Thừa phát lại.
Ngoài ra, vi bằng không chỉ có giá trị chứng cứ về mặt pháp lý, trong thực tiễn đời sống xã hội, vi bằng mang lại nhiều ý nghĩa trực tiếp đối với mọi tổ chức, cá nhân. Vi bằng góp phần tạo niềm tin cho các bên trong quan hệ pháp lý, giao dịch; vi bằng là cơ sở để Tòa án giải quyết vụ việc, tiết kiệm về thời gian và kinh phí xác minh… để giải quyết vấn đề, quan trọng hơn hết, đó là giá trị niềm tin mà vi bằng mang lại, trên cơ sở sự việc có thật đã được ghi lại, các bên có thể hòa giải thành công, tự giải quyết những mâu thuẫn phát sinh phù hợp với quy định pháp luật, từ đó góp phần giảm tải cho hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
- Một số vi bằng phố biến
1/ Lập vi bằng thực hiện hợp đồng, giao dịch (phổ biến nhất hiện nay):
– Ghi nhận sự kiện, hành vi giao nhận tiền, tài sản (nhà, đất,..) để thực hiện nghĩa vụ;
– Ghi nhận các sự kiện, hành vi liên quan: thỏa thuận đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà đất bằng giấy viết tay, mua bán căn hộ chung cư, đất tái định cư, đất dự án; thỏa thuận mua bán ô tô, vay mượn tiền; các thỏa thuận liên quan đến tài sản thế chấp,…;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi vi phạm hợp đồng, giao dịch: thực hiện trễ hạn, thực hiện không đúng hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán, hàng hóa không đảm bảo số lượng, chất lượng;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi yêu cầu trả nợ, giao tài sản, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ,..;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi thu hồi tài sản (mua bán, cho thuê, thế chấp, gửi giữ,…);
– Ghi nhận sự kiện, hành vi chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản trái pháp luật; lấn chiếm nhà, đất; xây dựng công trình trái pháp luật;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi thu giữ tài sản bảo đảm;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi và quá trình thực hiện nghĩa vụ để chứng minh không vi phạm hợp đồng;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi làm cơ sở để thực hiện các thủ tục khác (đơn phương chấm dứt hợp đồng, đòi nợ,…);
– Ghi nhận tình trạng thiệt hại của các cá nhân, tổ chức do người khác gây ra do vi phạm hợp đồng để yêu cầu bồi thường thiệt hại;
– Ghi nhận buổi làm việc, cuộc họp để bàn bạc, thảo luận việc thực hiện hợp đồng, giao dịch,…
2/ Lập vi bằng trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, thừa kế:
– Ghi nhận sự kiện buổi làm việc: thỏa thuận tài sản, con chung, các cam kết, thỏa thuận về tài sản trước hôn nhân, trong hôn nhân, khi ly hôn,…giữa hai vợ, chồng;
– Ghi nhận sự kiện một bên vi phạm nghĩa vụ chăm sóc con;
– Ghi nhận sự kiện cản trở thăm con; bạo lực gia đình;
– Ghi nhận sự kiện trình bày của người làm chứng, con chung;
– Ghi nhận việc giao văn bản cung cấp thông tin về chế độ tài sản của vợ, chồng theo thỏa thuận trong giao dịch với người thứ ba;
– Ghi nhận sự kiện giao con cho một bên chăm sóc, nuôi dưỡng,..
– Ghi nhận cuộc họp gia đình: thỏa thuận phân chia tài sản chung, di sản thừa kế, tặng cho, thực hiện quyền, nghĩa vụ khác liên quan đến tài sản,….
3/ Lập vi bằng trong lĩnh vực xây dựng:
– Ghi nhận hiện trạng công trình liền kề trước khi xây dựng hoặc ghi nhận hiện trạng công trình bị thiệt hại do công trình liền kề gây ra;
– Ghi nhận hiện trạng công trình xây dựng dỡ dang do chủ đầu tư hoặc bên thi công không tiếp tục thực hiện hợp đồng;
– Ghi nhận hiện trạng công trình xây dụng chậm trễ, bị lỗi, sai thiết kế theo hợp đồng;
– Ghi nhận hiện trạng công trình chồng lấn, bị chồng lấn, bị nghiêng, lún,..;
– Ghi nhận hiện trạng nhà, đất trước khi cho thuê, khi bàn giao nhà, đất cho thuê;
– Ghi nhận hiện trạng công trình trước khi bị giải tỏa làm cơ sở yêu cầu bồi thường thiệt hại;
– Ghi nhận hiện trạng công trình trước khi bàn giao, khi hoàn trả theo hợp đồng mua bán, cho thuê, cho mượn hoặc khi thu giữ tài sản,..;
– Ghi nhận hiện trạng công trình sử dụng sai mục đích làm cơ sở yêu cầu bồi thường, đơn phương chấm dứt hợp đồng;
Ngoài ra, còn có các loại vi bằng khác trong quá trình thương lượng, giải quyết tranh chấp: vi bằng giao thông báo, vi bằng ghi nhận buổi làm việc, đo vẽ, vi bằng giao nhận tiền, bàn giao mặt bằng,..;
4/ Lập vi bằng trong lĩnh vực bảo vệ người tiêu dùng, an toàn vệ sinh thực phẩm:
– Ghi nhận hiện trạng sản phẩm lỗi;
– Ghi nhận sự kiện lấy mẫu;
– Ghi nhận sự kiện giao thư thông báo về việc phát hiện, xử lý sản phẩm lỗi; các yêu cầu về bồi thường thiệt hại,…;
– Ghi nhận sự kiện buổi làm việc, trong đó các bên thỏa thuận về việc xử lý sản phẩm lỗi, các vấn đề liên quan đến việc bồi thường thiệt hại,…;
– Ghi nhận sự kiện giao nhận tiền, sản phẩm,…để thực hiện thỏa thuận,..
5/ Lập vi bằng trong lĩnh vực môi trường:
– Ghi nhận sự kiện lấy mẫu: mẫu nước, mẫu đất, đo cường độ âm thanh, mức độ ô nhiễm,…và giao cho cơ quan kiểm định, giám định để chứng minh quá trình thu thập mẫu vật hoàn toàn khách quan, chứng minh nguồn gốc mẫu vật, đo cường độ âm thanh, mức độ ô nhiễm;
– Ghi nhận sự cố môi trường; các hoạt động, các vi phạm về bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên,…
6/ Lập vi bằng trên Internet:
– Ghi nhận việc sử dụng tên miền trên Internet;
– Ghi nhận việc sử dụng tên miền, giao diện, nội dung trang thông tin gây nhầm lẫn;
– Ghi nhận việc sử dụng tác phẩm âm nhạc, điện ảnh,…trên Internet;
– Ghi nhận việc nói xấu, đưa thông tin không đúng sự thật trên Internet;
– Ghi nhận những nội dung trao đổi qua email, viber, zalo,…
– Ghi nhận hành vi vu khống, phát ngôn không đúng theo yêu cầu, không được sự đồng ý của người khác trên Internet.
7/ Lập vi bằng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ:
Việc lập vi bằng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ chủ yếu nhằm để chứng minh việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ như:
– Ghi nhận việc vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,..;
– Ghi nhận sự kiện lấy mẫu, ghi nhận việc bày bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm bản quyền tại cơ sở kinh doanh; hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
– Ghi nhận việc sử dụng tác phẩm, biểu diễn, sở hữu công nghiệp,..;
– Ghi nhận buổi làm việc, giao nhận tiền, giấy tờ,… nhằm để thương lượng, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến sở hữu trí tuệ,..
8/ Một số vi bằng khác:
– Ghi nhận sự kiện giao thông báo: đòi nhà, đòi nợ, thông báo quyền ưu tiên mua (phần sở hữu chung, phần vốn góp); mời họp hội đồng quản trị, họp hội đồng kỷ luật, làm điều kiện để khởi kiện trước Tòa hoặc làm cơ sở để thực hiện các giao dịch, quan hệ pháp lý khác;
– Ghi nhận sự kiện họp Hội đồng quản trị, họp Hội đồng kỷ luật, Đại hội đồng cổ đông, cuộc bán đấu giá tài sản,…
– Ghi nhận sự kiện, hành vi từ chối công việc của cá nhân, tổ chức mà theo quy định của pháp luật cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện;
– Ghi nhận sự kiện, hành vi thỏa thuận góp vốn kinh doanh; hùn tiền mua đất, thỏa thuận trừ đất làm đường đi; nhờ đứng tên tài sản,..
– Ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý khác theo quy định của pháp luật…
Tóm lại: phạm vi, lĩnh vực lập vi bằng rất rộng. Văn phòng Thừa phát lại Bến Cát có thẩm quyền lập vi bằng đối với tất cả các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức trừ những việc Thừa phát lại không được làm (theo quy định tại Điều 6 Nghị định 61/2009/NĐ-CP ngày 24/72009 của Chính phủ), các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề Công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Toàn bộ quá trình lập vi bằng được Thừa phát lại ghi nhận một cách trung thực, khách quan, có chụp hình, quay phim làm tài liệu đính kèm vi bằng. Vi bằng được đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương.
Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án và cơ quan có thẩm quyền khác xem xét khi có tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan trong vi bằng. Vì bằng là căn cứ để các bên thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Để được tư vấn vui lòng liên hệ:
VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI BẾN CÁT
Địa chỉ: Khu phố 2, Phường Mỹ Phước, Thành Phố Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Tel: 0274.3586898 – 0978 052 342