1/ Thừa hành viên là gì:

Thừa hành viên là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 và pháp luật có liên quan

Các công việc mà Thừa hành viên được làm:

– Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;

– Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định;

– Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định.

2/ Thừa hành viên sẽ không được quyền làm những công việc sau đây:

– Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

– Sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa hành viên để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;

– Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng;

– Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản;

– Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa hành viên không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thận và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì; – Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

– Căn cứ pháp lý: Điều 2, Điều 3, Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

3/ Văn phòng Thừa hành viên được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Theo quy định tại Điều 15, 18 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định  số 135/2013/NĐ-CP) và Điều 18 Thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC- BTC thì Văn phòng Thừa hành viêni được tổ chức và hoạt động như sau:

– Văn phòng Thừa hành viên là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên, được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ công, không vì mục đích lợi nhuận.

– Văn phòng Thừa hành viên do một Thừa hành viêni thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

– Văn phòng Thừa hành viên do từ hai Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.

– Chế độ tài chính của Văn phòng Thừa hành viên được thực hiện theo chế độ tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

– Văn phòng Thừa hành viên là do tổ chức, cá nhân tự lập ra khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Điều 16 Nghị định 61/2009/NĐ-CP về điều kiện cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức bộ máy.

– Văn phòng Thừa hành viên có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính. Con dấu Văn phòng Thừa hành viên không có hình quốc huy và do Bộ Công an quy định.

Đặc biệt, Văn phòng Thừa hành viên phải ký quỹ 100 triệu đồng cho mỗi Thừa hành viên hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

– Tổ chức của Văn phòng Thừa hành viên gồm:

  1. a) Trưởng Văn phòng phải là Thừa hành viên là người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Thừa hành viên.
  2. b) Thừa hành viên là thành viên sáng lập, trong trường hợp nhiều người cùng tham gia thành lập Văn phòng Thừa hành viên; Thừa hành viên làm việc theo hợp đồng tại Văn phòng Thừa hành viên.
  3. c) Thư ký nghiệp vụ Thừa hành viên là nhân viên Văn phòng Thừa hành viên giúp Thừa hành viên thực hiện các công việc nghiệp vụ pháp lý theo quy định.
  4. d) Nhân viên kế toán;

đ) Nhân viên hành chính khác (nếu có).

Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, chế độ tài chính của Văn phòng Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP, Nghị định số  135/2013/NĐ-CP,  trong trường hợp Nghị định này không quy định thì áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp.

4/ Nhiệm vụ chính của thùa hành viên:

– Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

– Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của TAND, VKSND và cơ quan THADS;

– Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

– Tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự.